Ứng dụng và chỉ định lâm sàng của Dẫn lưu bạch huyết
I. ỨNG DỤNG CỦA DẪN LƯU BẠCH HUYẾT (MLD)
1. Kích thích hệ bạch huyết
-
Tăng lưu thông bạch huyết
-
Giảm ứ trệ dịch mô
-
Hỗ trợ vận chuyển protein
-
Cải thiện vi tuần hoàn
-
Hỗ trợ hệ miễn dịch
2. Giảm phù và ứ dịch
-
Giảm phù chi
-
Giảm phù mặt
-
Giảm phù sau phẫu thuật
-
Giảm phù do chấn thương
-
Giảm phù mô mềm
3. Hỗ trợ hệ miễn dịch
-
Tăng vận chuyển tế bào miễn dịch
-
Hỗ trợ cơ thể đào thải độc tố
-
Giảm nguy cơ nhiễm trùng tái phát
-
Cải thiện phản ứng viêm
4. Điều hòa thần kinh tự chủ
-
Giảm căng thẳng
-
Kích hoạt phó giao cảm
-
Hỗ trợ cải thiện giấc ngủ
-
Giảm đau đầu do căng cơ
5. Hỗ trợ da và mô mềm
-
Cải thiện sắc da
-
Giảm bọng mắt
-
Hỗ trợ sau laser, filler
-
Tăng phục hồi mô
6. Hỗ trợ tiêu hóa và nội tạng
-
Giảm đầy hơi
-
Hỗ trợ nhu động ruột
-
Giảm ứ trệ vùng bụng
-
Hỗ trợ sau phẫu thuật ổ bụng
II. CHỈ ĐỊNH CỦA DLBH (MLD)
A. Phù bạch huyết
- Phù bạch huyết nguyên phát
- Phù bạch huyết thứ phát
- Phù sau nạo hạch
- Phù sau xạ trị
- Phù sau ung thư vú
- Phù do chấn thương (cơ căng, bong gân, trật khớp, viêm khớp gối sau phẫu thuật), tụ máu.
- Phù mặt sau phẫu thuật răng, tai mũi họng.
- Phù do bệnh thần kinh (liệt mặt, xơ cứng rải rác).
- Phù do bệnh thận, mỡ (lipolymphedema).
B. Sau phẫu thuật
- Sau thay khớp
- Sau mổ chỉnh hình
- Sau mổ bụng
- Sau mổ tuyến giáp
- Sau mổ phụ khoa
C. Chấn thương
- Chấn thương thể thao (phù nề, tụ máu)
- Bong gân, trật khớp
- Rách dây chằng hoặc sụn chêm
- Gãy xương (trong hoặc ngoài bó bột)
- Sẹo, xơ hóa
D. Cơ – xương – khớp
- Viêm khớp (cổ, vai, hông, gối)
- Viêm khớp dạng thấp, viêm khớp thiếu niên
- Viêm cột sống dính khớp
- Gút, vôi hóa sụn (pseudogout)
- Viêm khớp vảy nến
- Viêm khớp dị ứng, viêm khớp nội tiết, viêm khớp do tiểu đường
- Lupus ban đỏ
- Xơ cứng bì
- Hội chứng đau cơ xơ hóa
- Loãng xương
- Hội chứng loạn dưỡng giao cảm (RSDS)
- Viêm gân, viêm bao gân
E. Thần kinh
- Đau đầu, đau nửa đầu (migraine)
- Chấn thương sọ não (chóng mặt, đau đầu)
- Tai biến mạch máu não (đột quỵ), liệt nửa người
- Chấn động não, chấn thương tủy sống
- Bại não
- Đau dây thần kinh mặt, dây thần kinh liên sườn, zona thần kinh
- Liệt mặt
- Bệnh Parkinson, rối loạn vận động, run
- Xơ cứng rải rác (MS): LDT có thể kéo dài giai đoạn thuyên giảm
- Suy giảm trí nhớ
- Rối loạn dây thần kinh ngoại biên (liệt mặt, đau dây V, VII)
- Loạn dưỡng cơ hoặc teo cơ
- Bại liệt (phù)
- Động kinh
F. Tai – mũi – họng
- Viêm xoang mạn
- Viêm amidan tái phát
- Sưng hạch cổ không cấp
- Ù tai (tinnitus)
- Chóng mặt
- Giảm thính lực, xơ cứng tai
- Bệnh Meniere
- Viêm mê nhĩ
- Khô miệng (giảm tiết nước bọt)
- Hội chứng Sjogren (khô mắt, khô miệng)
G. Da liễu
- Mụn viêm
- Viêm da mạn tính
- Sẹo lồi
- Sẹo lõm
- Da xỉn màu do ứ trệ
- Mụn trứng cá (acne vulgaris)
- Rosacea (bệnh đỏ mặt)
- Viêm tiết bã (seborrhea)
- Chàm và eczema dị ứng: tránh vùng bị viêm cấp tính
- Phản ứng viêm hoặc dị ứng
- Viêm quanh miệng (do cortisone)
- Nếp nhăn: Dẫn lưu bạch huyết giúp dưỡng ẩm da, làm mềm nếp nhăn, loại bỏ độc tố, tái tạo mô da, làm săn và thư giãn cơ mặt.
- Cải thiện màu da
- Giảm hiện tượng giãn mao mạch (erythrosis, couperose)
- Bọng mắt (bags under the eyes)
- Mỡ dưới da, cellulite
- Chảy xệ vú (breast ptosis)
H. Chuyển hóa
- Phù do suy giáp
- Giữ nước tiền kinh nguyệt
- Tăng cân giữ nước
- Căng thẳng, stress
- Mệt mỏi mãn tính
- Đau cơ xơ hóa (fibromyalgia), hội chứng mệt mỏi mạn (CFS)
- Đau mạn tính
- Rối loạn thần kinh tự động
- Rối loạn giấc ngủ
- Ngáy ngủ
- Nhiễm độc hóa chất
- Jet lag
- Hỗ trợ chuyển hóa: cholesterol, acid uric, v.v.
I. Phụ khoa
- Phù thai kỳ không bệnh lý
- Phù sau sinh
- Kinh nguyệt: PMS, đau bụng kinh hoặc rong kinh
- Ứ trệ vùng chậu
- Đau ngực hoặc sưng ngực do kinh nguyệt hoặc thuốc nội tiết
- Thai kỳ: Vết rạn (bụng, ngực), khoảng 50% trường hợp có thể cải thiện nếu can thiệp sớm.
- Phù chân khi mang thai
- Hỗ trợ phục hồi ngực, giảm sẹo và chống nhiễm trùng sau sinh
- Hỗ trợ vô sinh, rối loạn phát triển vú hoặc xơ nang tuyến vú.
K. Tiêu hóa và Gan mật
- Táo bón mạn tính
- Viêm dạ dày mạn, viêm ruột, loét, viêm đại tràng mạn
- Hội chứng ruột kích thích
- Viêm loét đại tràng, bệnh Crohn
- Viêm túi thừa
- Viêm ruột thừa mạn
- Viêm tụy mạn hoặc suy tụy
- Kém hấp thu, bệnh Celiac
- Trĩ, nứt hậu môn
- Viêm gan mạn
- Viêm túi mật, viêm đường mật
- Ngộ độc thực phẩm
L. Nhãn khoa
- Cải thiện thị lực
- Scotoma (ám điểm)
- Viêm túi lệ mạn
- Viêm bờ mi
- Glaucoma mạn
- Đục thủy tinh thể
- Phù mí mắt
- Thoái hóa điểm vàng
- Viêm võng mạc sắc tố
M. Hô hấp & Dị ứng
- Viêm phế quản mạn, khí phế thũng
- Hen phế quản
- Rối loạn sau viêm màng phổi
- Xơ phổi do hít bụi silica
- Sốt dị ứng (hay fever)
Các bài viết liên quan
Công dụng của Commiphora Myrrha Oil (Tinh dầu Mộc dược)
Công dụng của Cajeput Oil (Tinh dầu tràm)
Công dụng của Camellia Sinensis Seed Oil (Tinh dầu hạt trà xanh)
Công dụng của Camellia Japonica Seed Oil (Tinh dầu hoa trà)
Công dụng của Backhousia Citriodora Leaf Oil (Tinh dầu lá chanh sim)
Công dụng của Boswellia Serrata Oil (Tinh dầu trầm hương/nhũ hương Ấn Độ)
Công dụng của Achillea Millefolium Oil (Tinh dầu cỏ thi (Dương Kỳ Thảo – họ Cúc)
Danh mục sản phẩm
-
Hotline mua hàng 096.7786.399
-
Giao hàng miễn phí Đơn hàng >1tr
-
Sản phẩm chính hãng Cam kết chính hãng 100%


