Chào mừng trở lại!

Bạn đã có tài khoản? Đăng nhập ngay

Xin chào!

Để chăm sóc dự phòng bệnh lý tuyến vú, bạn nên tự kiểm tra vú định kỳ hàng tháng, bao gồm quan sát bằng mắt và sờ nắn để phát hiện sớm các dấu hiệu bất thường như khối u, thay đổi màu da hay lõm da.

Chưa có tài khoản? Đăng ký ngay

  • Chào mừng bạn đến với Hệ Bạch Huyết
  • Thứ 2 đến Thứ 6 (8am - 6pm)
Menu
  • Hotline
    Hotline 096.7786.399

Ứng dụng và chỉ định lâm sàng của Dẫn lưu bạch huyết

24/02/2026 by Healing Care MANI
4 lượt xem
Dẫn lưu bạch huyết thủ công (Manual Lymphatic Drainage – MLD / Lymph Drainage Therapy – LDT) không phải là một kỹ thuật “giảm sưng đơn thuần”.

I. ỨNG DỤNG CỦA DẪN LƯU BẠCH HUYẾT (MLD)

1. Kích thích hệ bạch huyết

  • Tăng lưu thông bạch huyết

  • Giảm ứ trệ dịch mô

  • Hỗ trợ vận chuyển protein

  • Cải thiện vi tuần hoàn

  • Hỗ trợ hệ miễn dịch


2. Giảm phù và ứ dịch

  • Giảm phù chi

  • Giảm phù mặt

  • Giảm phù sau phẫu thuật

  • Giảm phù do chấn thương

  • Giảm phù mô mềm


3. Hỗ trợ hệ miễn dịch

  • Tăng vận chuyển tế bào miễn dịch

  • Hỗ trợ cơ thể đào thải độc tố

  • Giảm nguy cơ nhiễm trùng tái phát

  • Cải thiện phản ứng viêm


4. Điều hòa thần kinh tự chủ

  • Giảm căng thẳng

  • Kích hoạt phó giao cảm

  • Hỗ trợ cải thiện giấc ngủ

  • Giảm đau đầu do căng cơ


5. Hỗ trợ da và mô mềm

  • Cải thiện sắc da

  • Giảm bọng mắt

  • Hỗ trợ sau laser, filler

  • Tăng phục hồi mô


6. Hỗ trợ tiêu hóa và nội tạng

  • Giảm đầy hơi

  • Hỗ trợ nhu động ruột

  • Giảm ứ trệ vùng bụng

  • Hỗ trợ sau phẫu thuật ổ bụng


II. CHỈ ĐỊNH CỦA DLBH (MLD)

A. Phù bạch huyết

  1. Phù bạch huyết nguyên phát
  2. Phù bạch huyết thứ phát
  3. Phù sau nạo hạch
  4. Phù sau xạ trị
  5. Phù sau ung thư vú
  6. Phù do chấn thương (cơ căng, bong gân, trật khớp, viêm khớp gối sau phẫu thuật), tụ máu.
  7. Phù mặt sau phẫu thuật răng, tai mũi họng.
  8. Phù do bệnh thần kinh (liệt mặt, xơ cứng rải rác).
  9. Phù do bệnh thận, mỡ (lipolymphedema).

B. Sau phẫu thuật

  1. Sau thay khớp
  2. Sau mổ chỉnh hình
  3. Sau mổ bụng
  4. Sau mổ tuyến giáp
  5. Sau mổ phụ khoa

C. Chấn thương

  1. Chấn thương thể thao (phù nề, tụ máu)
  2. Bong gân, trật khớp
  3. Rách dây chằng hoặc sụn chêm
  4. Gãy xương (trong hoặc ngoài bó bột)
  5. Sẹo, xơ hóa

D. Cơ – xương – khớp

  1. Viêm khớp (cổ, vai, hông, gối)
  2. Viêm khớp dạng thấp, viêm khớp thiếu niên
  3. Viêm cột sống dính khớp
  4. Gút, vôi hóa sụn (pseudogout)
  5. Viêm khớp vảy nến
  6. Viêm khớp dị ứng, viêm khớp nội tiết, viêm khớp do tiểu đường
  7. Lupus ban đỏ
  8. Xơ cứng bì
  9. Hội chứng đau cơ xơ hóa
  10. Loãng xương
  11. Hội chứng loạn dưỡng giao cảm (RSDS)
  12. Viêm gân, viêm bao gân

E. Thần kinh

  1. Đau đầu, đau nửa đầu (migraine)
  2. Chấn thương sọ não (chóng mặt, đau đầu)
  3. Tai biến mạch máu não (đột quỵ), liệt nửa người
  4. Chấn động não, chấn thương tủy sống
  5. Bại não
  6. Đau dây thần kinh mặt, dây thần kinh liên sườn, zona thần kinh
  7. Liệt mặt
  8. Bệnh Parkinson, rối loạn vận động, run
  9. Xơ cứng rải rác (MS): LDT có thể kéo dài giai đoạn thuyên giảm
  10. Suy giảm trí nhớ
  11. Rối loạn dây thần kinh ngoại biên (liệt mặt, đau dây V, VII)
  12. Loạn dưỡng cơ hoặc teo cơ
  13. Bại liệt (phù)
  14. Động kinh

F. Tai – mũi – họng

  1. Viêm xoang mạn
  2. Viêm amidan tái phát
  3. Sưng hạch cổ không cấp
  4. Ù tai (tinnitus)
  5. Chóng mặt
  6. Giảm thính lực, xơ cứng tai
  7. Bệnh Meniere
  8. Viêm mê nhĩ
  9. Khô miệng (giảm tiết nước bọt)
  10. Hội chứng Sjogren (khô mắt, khô miệng)

G. Da liễu

  1. Mụn viêm
  2. Viêm da mạn tính
  3. Sẹo lồi
  4. Sẹo lõm
  5. Da xỉn màu do ứ trệ
  6. Mụn trứng cá (acne vulgaris)
  7. Rosacea (bệnh đỏ mặt)
  8. Viêm tiết bã (seborrhea)
  9. Chàm và eczema dị ứng: tránh vùng bị viêm cấp tính
  10. Phản ứng viêm hoặc dị ứng
  11. Viêm quanh miệng (do cortisone)
  12. Nếp nhăn: Dẫn lưu bạch huyết giúp dưỡng ẩm da, làm mềm nếp nhăn, loại bỏ độc tố, tái tạo mô da, làm săn và thư giãn cơ mặt.
  13. Cải thiện màu da
  14. Giảm hiện tượng giãn mao mạch (erythrosis, couperose)
  15. Bọng mắt (bags under the eyes)
  16. Mỡ dưới da, cellulite
  17. Chảy xệ vú (breast ptosis)

H. Chuyển hóa

  1. Phù do suy giáp
  2. Giữ nước tiền kinh nguyệt
  3. Tăng cân giữ nước
  4. Căng thẳng, stress
  5. Mệt mỏi mãn tính
  6. Đau cơ xơ hóa (fibromyalgia), hội chứng mệt mỏi mạn (CFS)
  7. Đau mạn tính
  8. Rối loạn thần kinh tự động
  9. Rối loạn giấc ngủ
  10. Ngáy ngủ
  11. Nhiễm độc hóa chất
  12. Jet lag
  13. Hỗ trợ chuyển hóa: cholesterol, acid uric, v.v.

I. Phụ khoa

  1. Phù thai kỳ không bệnh lý
  2. Phù sau sinh
  3. Kinh nguyệt: PMS, đau bụng kinh hoặc rong kinh
  4. Ứ trệ vùng chậu
  5. Đau ngực hoặc sưng ngực do kinh nguyệt hoặc thuốc nội tiết
  6. Thai kỳ: Vết rạn (bụng, ngực), khoảng 50% trường hợp có thể cải thiện nếu can thiệp sớm.
  7. Phù chân khi mang thai
  8. Hỗ trợ phục hồi ngực, giảm sẹo và chống nhiễm trùng sau sinh
  9. Hỗ trợ vô sinh, rối loạn phát triển vú hoặc xơ nang tuyến vú.

K. Tiêu hóa và Gan mật

  1. Táo bón mạn tính
  2. Viêm dạ dày mạn, viêm ruột, loét, viêm đại tràng mạn
  3. Hội chứng ruột kích thích
  4. Viêm loét đại tràng, bệnh Crohn
  5. Viêm túi thừa
  6. Viêm ruột thừa mạn
  7. Viêm tụy mạn hoặc suy tụy
  8. Kém hấp thu, bệnh Celiac
  9. Trĩ, nứt hậu môn
  10. Viêm gan mạn
  11. Viêm túi mật, viêm đường mật
  12. Ngộ độc thực phẩm

L. Nhãn khoa 

  1. Cải thiện thị lực
  2. Scotoma (ám điểm)
  3. Viêm túi lệ mạn
  4. Viêm bờ mi
  5. Glaucoma mạn
  6. Đục thủy tinh thể
  7. Phù mí mắt
  8. Thoái hóa điểm vàng
  9. Viêm võng mạc sắc tố

M. Hô hấp & Dị ứng

  1. Viêm phế quản mạn, khí phế thũng
  2. Hen phế quản
  3. Rối loạn sau viêm màng phổi
  4. Xơ phổi do hít bụi silica
  5. Sốt dị ứng (hay fever)

 

Các bài viết liên quan

Công dụng của Commiphora Myrrha Oil (Tinh dầu Mộc dược)

Tinh dầu Mộc Dược (hay còn gọi là: Tinh Dầu Nhựa Thơm, Tinh Dầu Một Dược, Tinh Dầu Mạt Dược) được chiết từ nhựa của loài cây cùng tên (Tiếng Anh là: Myrrh) có tên thực vật là Commiphora myrrha, sống phổ biến ở châu Phi hay Trung Đông. Tinh Dầu Mộc Dược là chất nhựa tụ lại thành cục nhỏ, từng khối với hình dạng không giống nhau của cây cùng tên. Gồm nhựa có kích thước to bằng quả mận, lớp bên ngoài có màu nâu đỏ, bên trong sáng bóng, mùi thơm, vị đắng.
Đọc thêm

Công dụng của Cajeput Oil (Tinh dầu tràm)

Cây tràm gió là loài cây có hệ sinh thái đa dạng. Ta có thể tìm gặp loài cây này ở nhiều quốc giá và vùng khí hậu tương đối khác biệt, nhưng phổ biến nhất là vùng Bắc Mỹ và khu vực Đông Nam Á. Loài cây này thường được bắt gặp ở các vùng sác cạn hoặc được trồng ở vùng đất phèn ven biển tiến vào đất liền để lấy lá phục vụ cho việc sản xuất tinh dầu.
Đọc thêm

Công dụng của Camellia Sinensis Seed Oil (Tinh dầu hạt trà xanh)

Camellia Oil là một loại dầu thực vật được chiết xuất từ hạt hoặc lá của cây trà – một loại thực vật có hoa thuộc họ chè (camelliaceae). Giống trà được sử dụng để chiết xuất tinh dầu chuyên dùng trong các loại mỹ phẩm của Nhật là Camellia Japonia (sơn trà Nhật Bản) trong tiếng Nhật gọi là Yabu Tsubaki. Loại dầu này được các thương hiệu nổi tiếng đưa vào sử dụng trong các sản phẩm cao cấp của mình.
Đọc thêm

Công dụng của Camellia Japonica Seed Oil (Tinh dầu hoa trà)

Dầu hoa trà có tên gọi khác là Camellia oil, là một loại dầu chiết xuất từ hạt của cây hoa trà my (Camellia japonica) và cây du trà (Camellia oleifera) bằng phương pháp hơi nước hoặc ép lạnh giữ nguyên tinh hoa từ hạt và hoa trà.
Đọc thêm

Công dụng của Backhousia Citriodora Leaf Oil (Tinh dầu lá chanh sim)

Cây chanh sim là một loài cây bản địa của châu Úc và có nguồn gốc từ Queensland. Loài cây này được tìm ra bởi một nhà thực vật học người Anh đã đến Úc vào những năm 1830-James Backhouse. Và nhà thực vật học Ferdinand von Mueller đã lấy tên ông đặt tên cho chi này. Đây là một loại thảo được đóng góp nhiều giá trị quý giá trong nhiều lĩnh vực.
Đọc thêm

Công dụng của Boswellia Serrata Oil (Tinh dầu trầm hương/nhũ hương Ấn Độ)

Boswellia Serrata Oil (Tinh dầu trầm hương/nhũ hương Ấn Độ)
Đọc thêm

Công dụng của Achillea Millefolium Oil (Tinh dầu cỏ thi (Dương Kỳ Thảo – họ Cúc)

Achillea Millefolium Oil (Tinh dầu cỏ thi (Dương Kỳ Thảo – họ Cúc)
Đọc thêm
Trở lại đầu trang
096.7786.399